- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2018/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 08 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 133/2018/TLST- DS ngày 22 tháng 8 năm 2018, về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ: Số 130 P, phường 3, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ: Ông Võ Minh T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Võ Minh T: Ông Nguyễn Thanh T - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Theo Quyết định số 122/QĐ-DAB-HĐQT ngày 27/4/2016 về việc ủy quyền cho ông Nguyễn Thanh Tùng - Tổng Giám đốc đại diện Ngân hàng TMCP Đ thực hiện một số công việc tại cơ quan tư pháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh T: Ông Nguyễn Hữu H - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ - Chi nhánh Bình Thuận. Theo Quyết định số 128/QĐ-DAB-PC ngày 06/02/2018 về việc ủy quyền thường xuyên cho ông Nguyễn Hữu H thực hiện một số công việc tại cơ quan pháp luật.
Bị đơn: Ông Nguyễn Công B - Sinh năm 1966.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T - Sinh năm 1969. Cùng địa chỉ: Thôn 3, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ yêu cầu ông Nguyễn Công B, bà Nguyễn Thị T phải trả số tiền nợ vay là 83.280.747đồng, gồm: Nợ gốc: 51.501.892đồng; Nợ lãi trong hạn tính đến ngày 28/9/2018: 12.358.108đồng; Nợ lãi quá hạn tính đến ngày 28/9/2018: 19.420.747đồng. Và tiền lãi phát sinh từ ngày 29/9/2018 cho đến khi ông Nguyễn Công B, bà Nguyễn Thị T hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
Ông Nguyễn Công B, bà Nguyễn Thị T tự nguyện đồng ý theo yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ là trả số tiền nợ vay 83.280.747đồng, gồm: Nợ gốc: 51.501.892đồng; Nợ lãi trong hạn tính đến ngày 28/9/2018: 12.358.108đồng; Nợ lãi quá hạn tính đến ngày 28/9/2018: 19.420.747đồng. Và tiền lãi phát sinh từ ngày 29/9/2018 cho đến khi ông, bà hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí:
Ông Nguyễn Công B, bà Nguyễn Thị T tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.082.000đồng (Hai triệu không trăm tám mươi hai ngàn đồng).
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền đã nộp là 2.593.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0023042 ngày 22/8/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Mi Mi |