- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 53/2018/QĐST-DS | Bù Gia Mập, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1974
Địa chỉ: khu phố L, phường L, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn 6, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Lê Thị Hcó nghĩa vụ trả cho bà Vũ Thị T tổng số tiền là 701.000.000 đồng (Bảy trăm lẽ một triệu đồng); không yêu cầu tính lãi suất
2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Lê Thị H phải nộp 16.020.000 đồng (Mười sáu triệu không trăm hai mươi nghìn đồng); hoàn trả lại cho bà Vũ Thị T 16.429.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019529 ngày 01 tháng 11 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
3. Kể từ ngày bà Vũ Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Lê Thị H chậm thi hành thì hàng tháng bà Hiền phải chịu lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định tương ướng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Chất |