vanban.org

Quyết định 53/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B Địa chỉ: Đường T, phường C, quận K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàngTMCP B với bị đơn ông Nguyễn Thành S, bà Lê Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2018/QĐST – DSChâu Thành, ngày 26 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2018/TLST–DS ngày 18 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B

Địa chỉ: Đường T, phường C, quận K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm S - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người được ủy quyền khởi kiện: Ông Nguyễn Thanh Ph – Giám đốc Chi nhánh H

Địa chỉ: Đường C, phường K, thành phố V, tỉnh Hậu Giang

Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Thành S

2/ Bà Lê Thanh T

Địa chỉ: Ấp Đ, xã P, huyện T, tỉnh Hậu Giang

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thành S và bà Lê Thanh T thống nhất trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B tổng số tiền 235.419.769 đồng (Hai trăm ba mươi lăm triệu bốn trăm mười chín nghìn bảy trăm sáu mươi chín đồng), trong đó nợ gốc 200.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 24.435.165 đồng, lãi quá hạn 10.984.604 đồng (lãi tính đến ngày 18/9/2018).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (18/9/2018), khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Thời gian, phương thức trả nợ: Thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật

Trong trường hợp bị đơn không trả hoặc trả không dứt nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B thì tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 0004/2016/HĐTC–PGDTanPhuThanh và phụ lục hợp đồng số PL01 – 0004/2016/HĐTC – PGDTanPhuThanh được xử lý theo quy định của pháp luật.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thành S và bà Lê Thanh T thống nhất chịu toàn bộ án phí 5.885.494 đồng (Năm triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn bốn trăm chín mươi bốn đồng). Ngân hàng Thương mại Cổ phần B được nhận lại 5.703.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0017809 ngày 18/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ