- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thu H - Võ Xuân T"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu của các đương sự như sau:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2018/QĐHNGĐ-ST Ngày: 17/7/2018 V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
Với thành phần giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Chủ tọa phiên họp: Ông Võ Việt Minh - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Lê Thảo Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.
Ngày 17 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 60/2018/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định mở phiên họp số 60/2018/QĐPH-ST ngày 10 tháng 7 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1991
Nơi cư trú: Khu phố 3, phường P, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
- Ông Võ Xuân T, sinh năm 1990
Nơi cư trú: Khu phố 3, phường P, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H và ông Võ Xuân T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Xuân An K (nam), sinh ngày 20/10/2010. Ông, bà thỏa thuận sau khi ly hôn, giao con chung cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Võ Xuân T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết nhận định:
Bà Trần Thị Thu H và ông Võ Xuân T tự nguyện tìm hiểu, yêu thương tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 112 ngày 19/8/2010. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến tháng 10/2015 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp với nhau. Ông, bà đã sống ly thân từ cuối năm 2016 cho đến nay. Nay ông, bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Xuân An K (nam), sinh ngày 20/10/2010. Ông, bà thỏa thuận sau khi ly hôn, giao con chung cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Võ Xuân T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Mặc dù đã được Thẩm phán hòa giải đoàn tụ nhưng cả hai bên đương sự vẫn cương quyết yêu cầu được ly hôn.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1/ Chấp nhận yêu cầu của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H và ông Võ Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Võ Xuân An K (nam), sinh ngày 20/10/2010 cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Võ Xuân T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng.
Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, bà H và ông T vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Ông Tân có quyền, nghĩa vụ thăm nom con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 01 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2/ Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình phải nộp: Bà Trần Thị Thu H và ông Võ Xuân T phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Ngày 27/6/2018, bà Hương và ông Tân đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0020828 tại Chi cục thi hành án thành phố Phan Thiết. Bà H và ông T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6,7, 7A, 9, 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3/ Quyết định có hiệu lực thi hành.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp.Phan Thiết; - THADS Tp.Phan Thiết; - UBND P.P, Tp.Phan Thiết; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Việt Minh |