vanban.org

Quyết định 53/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Y và anh Trần Quang Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là Trần Văn T, sinh ngày 21/10/2003; Trần Việt H, sinh ngày 12/11/2005 và Trần Thị Kim O, sinh ngày 14/4/2008. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Y và anh Trần Quang Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 53/2017/QĐST-HNGĐ
Ba Đồn, ngày 14 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 26/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Y- Sinh năm 1983.

Địa chỉ: thôn L, xã V, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Trần Quang Th - Sinh năm 1981.

Địa chỉ: tổ dân phố H, phường T, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Y và anh Trần Quang Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là Trần Văn T, sinh ngày 21/10/2003; Trần Việt H, sinh ngày 12/11/2005 và Trần Thị Kim O, sinh ngày 14/4/2008. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao 03 con chung cho Anh Trần Quang Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Y có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi 03 con chung mỗi tháng 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 8/2017 cho đến khi con đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để nuôi sống bản thân.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung : Không có.

- Về án phí: Hai bên thoả thuận Chị Trần Thị Y nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung công quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002928, ngày 02 tháng 3 năm 2017. Chị Y đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ