- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Liễu Thị Minh T1 và anh Nguyễn Tiến T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Liễu Thị Minh T1 và anh Nguyễn Tiến T2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 71/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Liễu Thị Minh T1, sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Tổ B, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T2, sinh năm 1991 Nơi ĐKHKTT: Tổ B, phường Tân P, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Liễu Thị Minh T1 và anh Nguyễn Tiến T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Liễu Thị Minh T1 và anh Nguyễn Tiến T2 đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: chị Liễu Thị Minh T1 và anh Nguyễn Tiến T2 không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: chị Liễu Thị Minh T1 và anh Nguyễn Tiến T2 không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Liễu Thị Minh T1 và anh Nguyễn Tiến T2 mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh T2 nhất trí để chị T1 nộp thay số tiền trên. Tổng cộng chị Liễu Thị Minh T1 phải nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị T1 đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Liễu Thị Minh T1 số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0002789 ngày 13/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường P, TP. C; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU Thẩm phán (Đã ký và đóng dấu) Hoàng Thị Vân Anh |