- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2017/QĐST-HNGĐ Vụ: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”giữa: Ông Phan T và bà Hoàng Thị T. | Triệu Phong, ngày 31 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 60/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2017, giữa:
Ông Phan T, sinh năm 1972; nơi cư trú: Thôn Nhan Biều 2, xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1974; nơi cư trú: Thôn Nhan Biều 2, xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phan T, sinh năm 1972; nơi cư trú: Thôn Nhan Biều 2, xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1974; nơi cư trú: Thôn Nhan Biều 2, xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về mặt tình cảm: Bà Hoàng Thị T và ông Phan T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các bên đương sự thỏa thuận giao hai cháu Phan Hoàng B, sinh ngày 28 tháng 6 năm 2000 và cháu Phan Hoàng Tiến Đ, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2003 cho ông Phan T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Phan Hoàng Thảo L, sinh ngày 29 tháng 9 năm 2008 cho bà Hoàng Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Phan T không yêu cầu bà Hoàng Thị T cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Phan T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004179 ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả lại cho ông Phan T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Quảng Trị; - VKSND huyện Triệu Phong; - Chi cục THADS huyện Triệu Phong; - UBND phường Đông Giang, T.P Đông Hà; - Các đương sự.; - Lưu hồ sơ; văn thư. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hương |