- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Thuỷ và Hoàng Văn Điệp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:53/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị T - sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ – sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Lý Thị T - sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- Anh Hoàng Văn Đ – sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Hoàng Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hoàng Tuấn Q – sinh ngày 26/4/2007 và Hoàng Lý Huyền C – sinh ngày 06/02/2010 đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Chị Lý Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Lý Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp, trả lại cho chị Lý Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003181 ngày 28/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã B, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Công Mười |