vanban.org

Quyết định 53/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Mỹ H và anh Lê Văn D. 2.

VKSND huyện Đức Thọ; VKSND tỉnh Hà Tĩnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Mỹ H và anh Lê Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2017/QĐST-HNGĐĐức Thọ, ngày 10 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2017/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Mỹ H; Sinh ngày: 28/6/1993; Nơi cư trú: Thôn KN, xã ĐN, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Lê Văn D; Sinh ngày: 24/3/1990; Nơi cư trú: Thôn PL, xã ĐN, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm a Khoản 1Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Mỹ H và anh Lê Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Vợ chồng không có con chung. 2.2. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung. 2.3. Về khoản nợ chung: Vợ chồng xác định không vay nợ ai. 2.4. Về án phí: Chị Trần Mỹ H nộp 150.000 ®ång tiÒn ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứngán phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 003378 ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ,tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại 150.000 đồng hoàn trả cho chị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ