- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Kiêm P - Võ Hoàng D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2017/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 28 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2017/TLST-DS, ngày 23 tháng 01 năm 2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiêm P, sinh năm: 1960.
Hộ khẩu thường trú: đường L, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú:, ấp B, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Võ Hoàng D, sinh năm: 1969.
Cư trú tại: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về ranh đất: Bà Nguyễn Thị Kiêm P và ông Võ Hoàng D thỏa thuận thống nhất ranh giới giữa thửa đất số 216, tờ bản đồ số 21, tọa lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Long An của bà Nguyễn Thị Kiêm P và thửa đất số 431, tờ bản đồ số 21, tọa lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Long An của ông Võ Hoàng D là đường ranh nguyên đơn và bị đơn thống nhất, thể hiện trên Mảnh trích đo địa chính, do Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc nhà đất H đo vẽ ngày 04/7/2017, được Chi nhánh Văn phòng đất đai tại huyện C duyệt ngày 12/7/2017.
- Về chi phí đo đạc, định giá: Tổng cộng là 6.650.000 đồng, bà Nguyễn Thị Kiêm P đã tạm nộp. Hai đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị Kiêm P và ông Võ Hoàng D mỗi người phải chịu là 3.325.000 đồng. Ông Võ Hoàng D đã hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Kiêm P 3.325.000 đồng.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kiêm P và ông Võ Hoàng D thỏa thuận mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Kiêm P được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 225.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007427 ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, phần còn thừa hoàn trả lại bà Nguyễn Thị Kiêm P 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Chi cục THA huyện; - Viện kiểm sát huyện; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Văn Thái |