vanban.org

Quyết định 53/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 08/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T Trụ sở: Tháp BIDV 35 đường V, phường T, quận K, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP T-Trần Kim A, Bành Thoại H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2017/QĐST-DSRạch Giá, ngày 08 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 123/2017/TLST- DS ngày 26 tháng 7 năm 2017,

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T

Trụ sở: Tháp BIDV 35 đường V, phường T, quận K, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Công N – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh ngân hàng TMCP T Kiên Giang theo văn bản ủy quyền số 8695/QĐ-BIDV ngày 28/10/2016.

Đại diện ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị N – Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Phòng giao dịch Mai Thị Hồng Hạnh theo văn bản ủy quyền số 076/QĐ-BIDV.KG ngày 16/5/2017.

Địa chỉ: Số 259-261 đường P, phường V, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

* Bị đơn: - Bà Trần Kim A, sinh năm: 1951.

- Ông Bành Thoại H, sinh năm: 1945.

Cùng địa chỉ: Số 24 đường C, phường V, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các bên thống nhất: Tạm tính đến ngày 31/8/2017, Bà Trần Kim A và ông Bành Thoại H còn nợ Ngân hàng TMCP T tổng số tiền là 270.633.605đ (Hai trăm bảy mươi triệu, sáu trăm ba mươi ba nghìn, sáu trăm lẻ năm đồng). Trong đó, số tiền nợ gốc là 234.200.000đ (Hai trăm ba mươi bốn triệu, hai trăm nghìn đồng), số tiền nợ lãi là 36.433.605đ (Ba mươi sáu triệu, bốn trăm ba mươi ba đồng). Bà Kim Anh và ông Hưng cam kết với Ngân hàng thời gian trả nợ cụ thể như sau:

+ Chậm nhất đến ngày 01/11/2017 sẽ trả số tiền nợ lãi 36.433.605đ (Ba mươi sáu triệu, bốn trăm ba mươi ba nghìn, sáu trăm lẻ năm đồng) và lãi phát sinh;

+ Ngày 01/02/2018 trả số tiền gốc là 63.000.000đ (Sáu mươi ba triệu đồng) và tiền lãi phát sinh;

+ Ngày 01/5/2018 trả số tiền gốc là 63.200.000đ (Sáu mươi ba triệu, hai trăm nghìn đồng) và lãi phát sinh;

+ Ngày 01/8/2018 sẽ trả số tiền gốc còn lại là 108.000.000đ (Một trăm lẻ tám triệu đồng) và tiền lãi phát sinh.

- Ngân hàng TMCP T đồng ý gia hạn thời gian trả nợ cho bà Kim A và ông H theo cam kết trả nợ nêu trên. Hai bên tự thỏa thuận nơi giao nhận tiền hoặc giao nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá. Nếu ông bà vi phạm bất cứ thời gian trả nợ nào theo cam kết nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 0043.14/HĐTC ngày 02 tháng 4 năm 2014 là: Nhà ở và đất ở tọa lạc tại số 24 đường C, khu phố 2, phường V, thành phố G, tỉnh Kiên Giang theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5301010657 do UBND tỉnh Kiên Giang cấp ngày 03/8/2004 để thu hồi một lần toàn bộ số nợ cho Ngân hàng.

- Kể từ ngày 01/9/2017, bà Kim A và ông H phải tiếp tục trả lãi quá hạn phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số T.A.0039.14/HĐTD ngày 02/4/2014 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.

- Về án phí hòa giải thành:

+ Bị đơn bà Trần Kim A và ông Bành Thoại H chấp nhận trả số tiền án phí sơ thẩm: (270.633.605đ x 5%)/2 = 6.765.840đ (Sáu triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn, tám trăm bốn mươi đồng). Xét đơn xin miễn giảm án phí có xác nhận điều kiện kinh tế khó khăn của Ủy ban nhân dân phường Vĩnh Thanh Vân, nên chấp nhận giảm ½ án phí giá ngạch cho bị đơn.

Như vậy, bà Kim A và ông H phải nộp số tiền án phí sau khi được miễn giảm là: 6.765.840đ/2 = 3.382.920đ (Ba triệu, ba trăm tám mươi hai nghìn, chín trăm hai mươi đồng).

+ Ngân hàng TMCP T được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 6.450.000đ (Sáu triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009299 ngày 14/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ