- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 529/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 318/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Võ Văn T; Địa chỉ: xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bà Đặng Thị Thanh H; Địa chỉ: phường H, Quận MH, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, hôn nhân giữa ông Võ Văn T và bà Đặng Thị Thanh H là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển số 02, ngày 19 tháng 8 năm 1996 của UBND thị trấn M, huyện M, tỉnh Bến Tre. [2] Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về tài sản; về con chung đã thành niên. [3] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn T và bà Đặng Thị Thanh H thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển số 02, ngày 19 tháng 8 năm 1996 của UBND thị trấn M, huyện M, tỉnh Bến Tre hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này). 1.2. Về con chung: Có 01 con tên là Võ Đặng Hoàng A, sinh ngày 10/11/2000 - Đã thành niên. 1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có. 1.4. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do ông Võ Văn T và bà Đặng Thị Thanh H chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0106365 ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - Viện KSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND trị trấn M, huyện M, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Điệp |