- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Nguyên T và chị Trần Thị Vân A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 529/2020/QĐST - HNGĐ | Đông Anh, ngày 22 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 482/2020/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Đào Nguyên T, sinh năm 1980. KHTT và nơi cư trú: Số 175, tổ 4 thị trấn Đ, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Trần Thị Vân A, sinh năm 1986. KHTT và nơi cư trú: Số 175, tổ 4 thị trấn Đ, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Nguyên T và chị Trần Thị Vân A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Anh Đào Nguyên T và chị Trần Thị Vân A có 01 con chung là: Đào Nguyên Vũ, sinh ngày 27/7/2012. Khi ly hôn, anh Đào Nguyên T và chị Trần Thị Vân A thống nhất thỏa thuận để chị Trần Thị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đào Nguyên V, sinh ngày 27/7/2012. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh Đào Nguyên T và chị Trần Thị Vân A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Anh Đào Nguyên T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Tài sản chung, công sức chung, nợ chung: Anh Đào Nguyên T và chị Trần Thị Vân A thống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, mỗi bên phải chịu 1/2 = 75.000 đồng, anh Đào Nguyên T và chị Trần Thị Vân A thoả thuận để anh Đào Nguyên T chịu cả. 3. Anh Đào Nguyên T phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0017568 ngày 11/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Trả lại anh Đào Nguyên T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh; - UBND thị trấn Đ, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 209/2011,quyển số 01/2011, ngày 17/10/2016; - Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Phi Hùng |