vanban.org

Quyết định 529/2019/QĐST-HNGĐ — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Tuyên án 20/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn V và chị Nguyễn Thị Hoàng Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoàng Tr được quyền trực tiếp nuôi 02 (hai) con chung là cháu Huỳnh Nguyễn Phương G, sinh ngày 20/3/2006 và cháu Huỳnh Nguyễn Phương L, sinh ngày 13/10/2009. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "V-Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 529/2019/QĐST- HNGĐThủ Dầu Một, ngày 10 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 533/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Huỳnh Văn V, sinh năm 1987; hộ khẩu thường trú: khu phố 3, phường PM, thành phố M, tỉnh Bình Dương.

- Chị Nguyễn Thị Hoàng Tr, sinh năm 1981; hộ khẩu thường trú: khu phố 3, phường PM, thành phố M, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn V và chị Nguyễn Thị Hoàng Tr tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 2008 tại UBND phường PM, thành phố M, tỉnh Bình Dương, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 22/2008, quyển số 01, ngày 07/3/2008. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa anh Huỳnh Văn V và chị Nguyễn Thị Hoàng Tr là hợp pháp theo qui định tại Điều 9 và Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên anh Huỳnh Văn V và chị Nguyễn Thị Hoàng Tr yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Vì hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Anh Huỳnh Văn V và chị Nguyễn Thị Hoàng Tr thống nhất thỏa thuận 02 (hai) con chung là cháu Huỳnh Nguyễn Phương G, sinh ngày 20/3/2006 và cháu Huỳnh Nguyễn Phương L, sinh ngày 13/10/2009 giao cho chị Nguyễn Thị Hoàng Tr được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự về con chung là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Huỳnh Văn V và chị Nguyễn Thị Hoàng Tr thống nhất thỏa thuận anh Huỳnh Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Huỳnh Nguyễn Phương G, sinh ngày 20/3/2006 và cháu Huỳnh Nguyễn Phương L, sinh ngày 13/10/2009 mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày có Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp quy định tại các Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Huỳnh Văn V và chị Nguyễn Thị Hoàng Tr thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 02/10/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn V và chị Nguyễn Thị Hoàng Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoàng Tr được quyền trực tiếp nuôi 02 (hai) con chung là cháu Huỳnh Nguyễn Phương G, sinh ngày 20/3/2006 và cháu Huỳnh Nguyễn Phương L, sinh ngày 13/10/2009.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Huỳnh Văn V cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung là cháu Huỳnh Nguyễn Phương G, sinh ngày 20/3/2006 và cháu Huỳnh Nguyễn Phương L, sinh ngày 13/10/2009, mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày có Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (ngày 10/10/2019) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Huỳnh Văn V và chị Nguyễn Thị Hoàng Tr mỗi người phải chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0034628 ngày 02/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhâ ân:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Bình Dương;

- VKSND Tp. Thủ Dầu Mô ôt;

- Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Mô ôt;

- UBND phường Phú Mỹ, Tp.Thủ

Nguyễn Khương Minh Trí Dầu Một, tỉnh Bình Dương;

- Người yêu cầu;

- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.

Cỡ chữ