vanban.org

Quyết định 528/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trung K và chị Mai Thị T Tận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Trung K và chị Mai Thị T có 02 con chung là: cháu Phạm Trung T, sinh ngày 30/9/2015, cháu Phạm Trung Đ sinh ngày 05/12/2016. Giao cháu Phạm Trung T và cháu Phạm Trung Đ cho chị Mai Thị T trực tiếp chăm sóc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH của anh Phạm Trung K và chị Mai Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
T PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 528/2024/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 28 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, T PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 515/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Phạm Trung K, sinh năm 1977. Đăng ký HKTT: Tổ dân phố số 7, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, T phố Hà Nội. Địa chỉ: OV13.16 KĐT Xuân Phương, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, T phố Hà Nội.

- Chị Mai Thị T, sinh năm 1984. Đăng ký HKTT: Tổ dân phố số 7, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, T phố Hà Nội. Địa chỉ: OV13.16 KĐT Xuân Phương, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, T phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trung K và chị Mai Thị T tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 29/4/2014 tại UBND phường Gia Cẩm, T phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu Tẫn, bất đồng về quan điểm sống nên tình cảm bị rạn nứt. Mặc dù hai vợ chồng đã cố gắng hà ngắn tình cảm nhưng mâu Tẫn vẫn không được giải quyết, đời sống vợ chồng ngày càng căng thẳng khiến cho cả hai rất mệt mỏi ảnh hưởng đến con cái. Sau khi suy nghĩ thấu đáo, anh chị nhận thấy không thể duy trì mối quan hệ hôn nhân này và ly hôn là giải pháp tốt nhất. Anh chị cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm giải quyết Tận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Phạm Trung K và chị Mai Thị T có 02 con chung là: cháu Phạm Trung T, sinh ngày 30/9/2015, cháu Phạm Trung Đ sinh ngày 05/12/2016. Khi ly hôn, anh chị thỏa Tận chị Mai Thị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả con chung là cháu T và cháu Đ. Anh Phạm Trung K và chị Mai Thị T tự thỏa Tận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung: Anh Phạm Trung K và chị Mai Thị T không không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Anh Phạm Trung K và chị Mai Thị T không không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về lệ phí: Anh Phạm Trung K tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự ngày 20 tháng 11 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trung K và chị Mai Thị T Tận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Trung K và chị Mai Thị T có 02 con chung là: cháu Phạm Trung T, sinh ngày 30/9/2015, cháu Phạm Trung Đ sinh ngày 05/12/2016. Giao cháu Phạm Trung T và cháu Phạm Trung Đ cho chị Mai Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng cho con, anh chị tự thoả Tận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Anh Phạm Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Trung K và chị Mai Thị T không yêu cầu Tòa giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Phạm Trung K và chị Mai Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Trung K tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh K đã nộp theo biên lai số BTLU/23/0027660 ngày 18/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, T phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ