- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 528/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 117 ngày 18 tháng 12 năm 1998 tại UBND phường Cát Bi, quận Ngô Quyền, thành phố H Phòng.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 521/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1970
- Chị Chu Thanh D, sinh năm 1974
Cùng nơi đăng ký thường trú và cư trú: phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 12 năm 2022, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang H và chị Chu Thanh D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh H và chị D có hai con chung, gồm: Cháu Nguyễn Quang H, sinh ngày 24/02/1999 và cháu Nguyễn Vũ D, sinh ngày 03/3/2007. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu D cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh H không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Nguyễn Quang H đã trưởng thành, khỏe mạnh và có khả năng tự lao động không cần cấp dưỡng nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị D và anh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 12 năm 2022 là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang H và chị Chu Thanh D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H và chị D có hai con chung, gồm: Cháu Nguyễn Quang H, sinh ngày 24/02/1999 và cháu Nguyễn Vũ D, sinh ngày 03/3/2007. Cháu H đã trưởng thành, khỏe mạnh và có khả năng tự lao động không cần cấp dưỡng; đối với cháu D anh chị thỏa thuận giao cháu D cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu D của chị D đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Quang H và chị Chu Thanh D tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043580 ngày 21/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh H và chị D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Bắc Từ Liêm; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hg Văn Quang |