vanban.org

Quyết định 528/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
U N M
T ÀN P Ố H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 528/2022/QĐST-HNGĐM, ngày 02 tháng 11 năm 2022

QU ẾT ĐỊN

CÔNG N ẬN T UẬN TÌN L ÔN

VÀ SỰ T OẢ T UẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 511/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Phƣơng T, sinh năm 1991 Nơi ĐKHKTT và cư trú tại: Xóm C, thị trấn S, huyện M, thành phố H

- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang N, sinh năm 1983 Nơi ĐKHKTT và cư trú tại: Khu tập thể K25, thôn Đ, xã H, huyện M, thành phố H. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự N ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2022

XÉT T Ấ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự N ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự N và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự N ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Phương T và anh Nguyễn Quang N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị Đặng Phương T và anh Nguyễn Quang N xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Lê Chí D, sinh năm 2012; Nguyễn Lê Ngọc D, sinh năm 2016 và Nguyễn Lê Chí H, sinh năm 2019 Chị T, anh N thỏa thuận giao các con chung là Nguyễn Lê Chí D; Nguyễn Lê Ngọc D và Nguyễn Lê Chí H cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn, cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thỏa thuận khác, quyết định thay đổi khác. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung của người trực tiếp nuôi con. Chị T tự N không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi các con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung cho anh N kể từ khi ly hôn, cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thỏa thuận khác, quyết định thay đổi khác. 2.2. Về tài sản chung, công sức chung: Chị Đặng Phương T và anh Nguyễn Quang N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Về công nợ chung: Chị Đặng Phương T và anh Nguyễn Quang N thống nhất xác định không có. 2.4. Về án phí: Chị Đặng Phương T tự N nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Nghĩa vụ án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn). Được đối trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/ 0076300 ngày 25 tháng 10 năm 2022) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, thành phố H. Hoàn trả chị Đặng Phương T 150.000 đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ