- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà L xin ly hôn ông V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc L và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 528/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 240/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng
3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc L - sinh năm 1951; Đăng ký hộ khẩu
thường trú: phố K, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội; Cư trú tại: phố P, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình V - sinh năm 1951; Đăng ký hộ khẩu thường
trú và cư trú tại: phố K, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
24 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc L và ông
Nguyễn Đình V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà L, ông V xác nhận vợ chồng có 02 con chung là:
Nguyễn Thanh P (nữ), sinh ngày 25/10/1977 và Nguyễn Phương M (nữ), sinh ngày 16/11/1984. Các con chung đã thành niên và khỏe mạnh.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Bà L, ông V xác nhận
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Bà L, ông V xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Lệ Quyên |