- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định Thuận Tình Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 528 /2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 08/9/2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 737/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Tú A, sinh năm: 199x
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 9 phường Long Biên, quận LB, HN.
Nơi tạm trú: Số x Thái Thịnh, phường Trung Liệt, quận ĐĐ, H N.
- Anh Nguyễn Vũ Huy T, sinh năm 198x
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Số 39/16 Đỗ Quang Đẩu, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, TP. HC M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Tú A và Anh Nguyễn Vũ Huy T xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Cống Vị, quận Ba Đình, Hà Nội vào ngày 05/6/2015.
Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng từ đầu năm 2018. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không thống nhất trong cách nuôi dạy con cái, vợ chồng không còn yêu thương nhau. Vợ chồng sống ly thân nhau tháng 01 năm 2019 cho đến nay, mỗi người sống một nơi. Nay Chị Tú A, Anh T xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của Chị Tú A, Anh T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Chị Nguyễn Tú A và Anh Nguyễn Vũ Huy T xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Huy H (nam), sinh ngày 17/01/2017. Ly hôn, Chị Tú A, Anh T tự thỏa thuận Chị Tú A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và Anh T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đồng/tháng. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con của Chị Tú A, Anh T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81,82,83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản: Chị Tú A, Anh T xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Chị Tú A, Anh T xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.
- [5]. Về lệ phí: Chị Tú A, Anh T thỏa thuận: Chị Tú A tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Tú A và Anh Nguyễn Vũ Huy T.
- Về con chung: Xác nhận Chị Nguyễn Tú A và Anh Nguyễn Vũ Huy T có 01 con chung là Nguyễn Huy H (nam), sinh ngày 17/01/2017. Giao cho Chị Tú A là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Huy H. Ghi nhận sự tự nguyện của Anh T cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Chị Tú A, Anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Tú A, Anh T xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Tú A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Tú A đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014759 ngày 07/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Chị Tú A đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND phường C V, quận BĐ, HN. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Thị Hường |