vanban.org

Quyết định 528/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 26/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thúy H và anh Đinh Xuân H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thúy H và anh Đinh Xuân H1 có 01 con chung là cháu Đinh Gia H2, sinh ngày 12/10/2014. Sau Ly hôn, giao anh H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H2. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự thỏa thuận như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 528/2019/QĐST-VHNGĐ
Long Biên, ngày 26 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 526/2019/TLST-VHNGĐ ngày 16/8/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1. Chị Trần Thúy H , sinh năm 1987. HKTT: Số A ngõC, phường Đ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

2. Anh Đinh Xuân H1 , sinh năm 1979. HKTT: Tổ A, T, xã X, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại Biên bản hòa giải thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung khu ly hôn ngày 16/8/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội, Chị Trần Thúy H và anh Đinh Xuân H1 đã thỏa thuận: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thúy H và anh Đinh Xuân H1 thuận tình ly hôn; Về con chung: Chị H và anh H1 có 01 con chung là cháu Đinh Gia H2, sinh ngày 12/10/2014. Khi ly hôn, anh H1 và chị H thống nhất để anh H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H2. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với chị H cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; Về tài sản chung vợ chồng: anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: anh H1 chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

[2] Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung khi ly hôn ngày 15/8/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Long Biên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự thỏa thuận như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thúy H và anh Đinh Xuân H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thúy H và anh Đinh Xuân H1 có 01 con chung là cháu Đinh Gia H2, sinh ngày 12/10/2014. Sau Ly hôn, giao anh H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H2. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với chị H cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Trần Thúy H và anh Đinh Xuân H1 mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác nhận ghi nhận sự tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm cho chị H của anh H1 .Vì vậy anh H1 phải chịu 300.000đ lệ phí HNGĐ sơ thẩm. Anh H1 đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 1976 ngày 16/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên. Nay chuyển thành lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ