vanban.org

Quyết định 527/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh K và bà Võ Thị L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 03 đăng ký ngày 03/01/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Ông Nguyễn Minh K và bà bà Võ Thị L đều xác nhận không có nên Tòa án không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 527/2023/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 11 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNHH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 444/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Nguyễn Minh K, sinh năm: 1985; Địa chỉ: xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Võ Thị L, sinh năm: 1983; Địa chỉ: xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 7 năm 2023, ông Nguyễn Minh K và bà Võ Thị L thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề về con chung, tài sản chung và nợ chung. [2] Xét việc thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh K và bà Võ Thị L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 03 đăng ký ngày 03/01/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Nguyễn Minh K và bà bà Võ Thị L đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Minh K và bà bà Võ Thị L đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Minh K và bà bà Võ Thị L đều xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Những vấn đề khác yêu cầu Tòa án công nhận: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Minh K và bà Võ Thị L phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Nguyễn Minh K và bà Võ Thị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0019819 ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Minh K và bà Võ Thị L đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ