- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Anh T và anh Đỗ Kim Phô 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 528/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 714/2017/TLST-VHNGĐ ngày 16/11/2017: Người yêu cầu: Chị Trần Thị Anh T- sinh năm 1977 HKTT: Số 38 Đốc Ngữ , Phường Vĩnh Phúc , Quận Ba Đình , Hà Nội Hiện trú tại: 2B, ngách 208/58/10,tổ 16,phường N,quận L, Hà Nội Và anh Đỗ Kim P- sinh năm 1976 HKTT: Thị trấn Hoa Quả T , quận H, Hà Nội Hiện trú tại : tổ X,phường N,quận L, Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/11/2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Anh T và anh Đỗ Kim Phô 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Xác định anh chị có 02 con chung là cháu Đỗ Kim T, sinh ngày 04/3/2001 và cháu Đỗ Kim K, sinh ngày 18/11/2008. Sau khi ly hôn, chị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung và không yêu cầu anh P đóng góp tiền nuôi con. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh P cho đến khi cháu T, cháu K đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản việc gặp gỡ, thăm nom và chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2.3. Về lệ phí: Chị T và anh P, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh chị đã nộp mỗi người 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận L theo các biên lai số 0006247 và 0006248 ngày 16/11/2017. Nay, chuyển thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận L; -Chi cục THADS quận L; -UBND phường Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội, (Số 145, quyển số: 01/2000); -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣu Đình Hùng |