- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T + L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 526/2025/QĐST-VHNGĐ | Đồng Nai, ngày 23 tháng 09 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 348/2025/TL-VHNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
Người yêu cầu:
1. Bà Vũ Thị T, sinh ngày 10/04/1994.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 10/08/2021.
Địa chỉ thường trú: Tổ G, ấp D, xã Đ, tỉnh Đồng Nai (địa chỉ cũ: Tổ G, ấp D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai).
2. Ông Phạm Đức L, sinh ngày 19/11/1987.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 26/9/2022.
Địa chỉ: Tổ C, khu phố V, phường P, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng ông bà tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là phường P, tỉnh Đồng Nai) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 151, ngày 14/7/2020. Tuy nhiên trong quá trình chung sống, vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn về lối sống, quan điểm sống và nhiều mâu thuẫn khác. Đồng thời cả hai cũng không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, tình cảm vợ chồng đến nay không còn. Nay nhận thấy tình trạng hôn nhân ngày càng mâu thuận trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy ông bà làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai xem xét giải quyết cho bà Vũ Thị T và ông Phạm Đức L thuận tình ly hôn.
Nay vợ chồng ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà yêu cầu sau: Chấm dứt tình trạng hôn nhân, công nhận thuận tình ly hôn cho bà Vũ Thị T và ông Phạm Đức Lưu .
. Về con chung: Bà Vũ Thị T và ông Phạm Đức L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét
. Về tài sản chung: Bà Vũ Thị T và ông Phạm Đức L trình bày tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Bà Vũ Thị T và ông Phạm Đức L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Bà Vũ Thị T và ông Phạm Đức L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Vũ Thị T và ông Phạm Đức L đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0001024 ngày 11/9/2025. Bà Vũ Thị T và ông Phạm Đức L đã nộp xong lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị T và ông Phạm Đức L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Vũ Thị T và ông Phạm Đức L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Vũ Thị T và ông Phạm Đức L trình bày tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Bà Vũ Thị T và ông Phạm Đức L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí: Bà Vũ Thị T và ông Phạm Đức L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Vũ Thị T và ông Phạm Đức L đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0001024 ngày 11/9/2025. Bà Vũ Thị T và ông Phạm Đức L đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai; - Thi hành án; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Hồng Ngọc |