vanban.org

Quyết định 526/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Thạch Công S"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 526/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 549/2025/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2025 về việc “Tranh chấp về ly hôn, việc nuôi con chung”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 16/4/2021.

- Bị đơn:

Anh Thạch Công S, sinh năm 1987

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/5/2021. Cùng nơi ĐKHKTT: Thôn A, xã P, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Thạch Công S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của giữa chị Nguyễn Thị T và anh Thạch Công S, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị T và anh S thống nhất xác định có 02 con chung là cháu Thạch Công H, sinh ngày 10/9/2008 và cháu Thạch Công S1, sinh ngày 10/10/2015. Khi ly hôn chị T và anh S thống nhất thỏa thuận: + Chị T là mẹ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Thạch Công H và cháu Thạch Công S1 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh S tự thống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét, giải quyết. Anh Thạch Công S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung vợ chồng (là động sản và bất động sản): Chị T và anh S tự thống nhất thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét, giải quyết. 2.3. Về công nợ chung vợ chồng: Chị T và anh S không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về công nợ chung vợ chồng nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018815 ngày 05/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Hà Nội. Hoàn trả chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

- TAND TP Hà Nội;

THẨM PHÁN

- VKSND Khu vực 5 - Hà Nội;

- Phòng THADS Khu vực 5 - Hà Nội;

- UBND xã N, huyện G, thành phố Hà Nội

- Nay là UBND xã P, thành phố Hà Nội (theo Trích lục kết hôn số 36/TLKH-BS ngày 06/12/2007 UBND xã N, huyện G, thành phố Hà Nội - Nay là UBND xã P, thành phố Hà Nội);

- Các đương sự;

- Lưu HS;

Vũ Quang Dũng

Cỡ chữ