vanban.org

Quyết định 526/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 06/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và Anh Võ Văn H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và Anh Võ Văn H công nhận vợ chồng có 01 con chung là: Võ Ngọc A, sinh ngày 19/01/2014. Hai bên thỏa thuận giao con chung Võ Ngọc A cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và Anh Võ Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 526/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Huế, ngày 06 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 280/2019/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019, giữa:

-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1991; địa chỉ: Số 22 Nguyễn Phúc C, phường H, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

-Bị đơn: Anh Võ Văn H, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 47 T, phường Thuận Hoà, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà thành ngày 29 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và Anh Võ Văn H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và Anh Võ Văn H công nhận vợ chồng có 01 con chung là: Võ Ngọc A, sinh ngày 19/01/2014. Hai bên thỏa thuận giao con chung Võ Ngọc A cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; anh Võ Văn H tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị Nguyễn Thị Thu T mỗi tháng 7.000.000 đồng; thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2 Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Võ Văn H xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu Tvà anh Võ Văn H công nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí ly hôn: Là 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị Thu T và anh Võ Văn H mỗi người phải chịu 75.000đồng; án phí cấp dưỡng anh H phải chịu là 150.000 đồng, nhưng chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng, được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008005ngày 14/05/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ