vanban.org

Quyết định 525/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H, sinh năm 1986 và anh Trần Quốc L, sinh năm 1983.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị H và anh L cùng xác nhận có 02 con chung là Trần Quốc Anh D, sinh ngày 21/10/2009 và Trần Thanh Thảo V, sinh ngày 08/5/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị H - Trần Quốc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H, sinh năm 1986 và anh Trần Quốc L, sinh năm 1983.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------------------
Số:525/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Gia Lâm, ngày 11 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 476/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024, giữa;

* Nguyên đơn: Chị Nông Thị H, sinh năm 1986.

* Bị đơn: Anh Trần Quốc L, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Thôn T, xã D, huyện G, thành phố Hà Nội.

(Đăng ký kết hôn số 97; Quyển số 01/2009 ngày 05/5/2009 của UBND phường L, quận D, thành phố Hà Nội).

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H, sinh năm 1986 và anh Trần Quốc L, sinh năm 1983.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị H và anh L cùng xác nhận có 02 con chung là Trần Quốc Anh D, sinh ngày 21/10/2009 và Trần Thanh Thảo V, sinh ngày 08/5/2015.

Khi ly hôn hai bên thỏa thuận:

- Giao con chung là Trần Quốc Anh D và Trần Thanh Thảo V chị Nông Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 12/2024 cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H và anh L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Anh Trần Quốc L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở..

2.2. Về tài sản chung là động sản, bất động sản và các khoản nợ chung: Chị H và anh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Nông Thị H tự nguyện chịu cả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0065603 ngày 14/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Nông Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ