- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu T và anh Lê Anh T
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ******* Số: 525/2022/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 09 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 562/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022 về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị NGUYỄN THU T - SN 1981 ĐKHKTT+chỗ ở: P909 CT2-X2, Chung cư B, phường H, quận H, TP Hà Nội
- Bị đơn: Anh LÊ ANH T - SN 1980 ĐKHKTT+chỗ ở: P909 CT2-X2, Chung cư B, phường H, quận H, TP Hà Nội
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213; khoản 3 Điều 218 - Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình 2014
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu T và anh Lê Anh T
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu T và anh Lê Anh T
-Về con chung: xác nhận chị T và anh T có 02 con chung là cháu Lê Gia H sinh ngày 03/11/2009 và cháu Lê Thủy T sinh ngày 02/6/2015. Anh chị thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) mỗi tháng (2.000.000 đồng/01 con chung) kể từ tháng 10/2022 cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: chị T, anh T tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết nên không xét.
- Về án phí: chị Nguyễn Thu T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị T đã nộp tại biên lai số AA/2020/0050417 ngày 01/8/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H.
Hoàn trả chị H 150.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp
Anh Pham Văn L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận H - Các đương sự - UBND phường L, quạn H1, TP Hà Nội (ĐKKH số 16 ngày 16/3/2009) - Chi cục THA dân sự quận H. - Lưu HS vụ án | Thẩm phán Đỗ Thị Mai Thu |