- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa - Thu"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TR TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 525/2022/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 08 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 396, khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 149, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 857/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 8 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1992.
Trú tại: Ấp Sông Mây, xã Bắc Sơn, huyện Tr, tỉnh Đồng Nai.
2/ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1996.
Trú tại: Ấp Sông Mây, xã Bắc Sơn, huyện Tr, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T tự nguyện kết hôn với nhau, đã được Ủy ban nhân dân xã Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 89, ngày 25 tháng 9 năm 2015 nên căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Nay ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tr công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 cháu Nguyễn Ngọc Bích N, sinh ngày 07/12/2015. Ly hôn, ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T thỏa thuận cháu Nguyễn Ngọc Bích N cho bà Thu trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời ông Hòa cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001562 ngày 29/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tr. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bích N, sinh ngày 07/12/2015 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Bích N, sinh ngày 07/12/2015 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Nguyễn Văn H.
Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001562 ngày 29/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tr. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn H chưa thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Tr; - THA dân sự huyện Tr; - UBND xã Hải Minh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, (GCNKH số: 89, ngày 25 tháng 9 năm 2015); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tuyền |