- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Hoàng V và bà Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 525/2020/QĐST – HNGĐ | Quận 4, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 366/2020/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 10
năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hoàng V, sinh năm 1991.
Địa chỉ: 148/2 ấp A, xã B, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc Đăng Bích Trâm, sinh năm 1996.
Địa chỉ: 42A đường B, Phường C, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18
tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Hoàng V và bà Nguyễn
Ngọc Đăng Bích T, (Giấy chứng nhận kết hôn số 58/2015 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày ngày 19/8/2015).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Cả hai xác nhận có 02 (hai) con chung tên là Huỳnh Minh
T1, sinh ngày 27/11/2015 và Huỳnh Nguyễn Phương T2, sinh ngày 05/02/2018. Hai bên thỏa thuận: Giao 02 (hai) con chung cho bà Nguyễn Ngọc Đăng Bích T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; ông V cấp dưỡng nuôi con vào ngày 10 Dương lịch hàng tháng, mỗi con chung được cấp dưỡng số tiền là 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng.
Ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở,
nhưng ông V không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án trở đi, thì người
phải thi hành án còn phải chịu thêm lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Hoàng V và bà Nguyễn Ngọc Đăng
Bích T xác nhận không có nên không tranh chấp.
2.3. Về án phí Tòa án:
- Ông Huỳnh Hoàng V có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ theo Quyết định của Tòa
án phải chịu án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
- Án phí HNST hòa giải thành số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn)
đồng, ông Huỳnh Hoàng V nhận nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Huỳnh Hoàng V đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0035846 ngày 16/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả cho ông Huỳnh Hoàng V số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Huỳnh Hoàng V đã nộp xong án phí.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Thúy |