vanban.org

Quyết định 525/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 24/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1-Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau : -Về quan hệ hôn nhân :Công nhận thuận tình ly hôn giữa :

Anh Chu Việt Ph và chị Trần Thị Thanh V Về con chung:Trong thời kỳ hôn nhân chị Trần Thị Thanh V và anh Chu Việt Ph có 02 con chung là Chu Việt H sinh ngày 25/02/2006 và Chu Nhật L sinh ngày 07/5/2011.Ly hôn anh chị thống nhất giao con chung Chu Việt H sinh ngày 25/02/2006 và Chu Nhật L sinh ngày 07… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1-Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau : -Về quan hệ hôn nhân :Công nhận thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:525/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ba Đình , ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 4 Điều 7, Điều 212, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự năm

2015.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58,Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2015.

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về thu miễn, giảm, thu nộp,quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án .

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 557/2019/TLST-VHNGĐ

ngày 15 tháng 10 năm 2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự : Anh Chu Việt Ph – sinh năm 1977 Chị Trần Thị Thanh V – sinh năm 1982 Cùng ĐKNKTT : P 401-H1 tập thể KHXH 37 K, quận B, Hà Nội Cùng trú tại: P505 - K2, khu 7,2ha phường V, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Anh Chu Việt Ph và chị Trần Thị Thanh V có tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, Huyện Ph, Tỉnh V.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 557/2019/TLST- VHNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2019.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành,không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1-Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau : -Về quan hệ hôn nhân :Công nhận thuận tình ly hôn giữa :

Anh Chu Việt Ph và chị Trần Thị Thanh V

- Về con chung:Trong thời kỳ hôn nhân chị Trần Thị Thanh V và anh Chu Việt Ph có 02 con chung là Chu Việt H sinh ngày 25/02/2006 và Chu Nhật L sinh ngày 07/5/2011.Ly hôn anh chị thống nhất giao con chung Chu Việt H sinh ngày 25/02/2006 và Chu Nhật L sinh ngày 07/5/2011 cho chị Trần Thị Thanh V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.Tạm hoãn việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Chu Việt Ph cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi anh, chị có sự thay đổi khác.

Anh Chu Việt Ph có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung,Về nhà đất ở chung: Anh Chu Việt Ph, chị Trần Thị Thanh V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết -Về khoản nợ chung: Anh Chu Việt Ph, chị Trần Thị Thanh V không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình : Anh Chu Việt Ph tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân đình. Xác nhận anh đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0005880 ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận Ba Đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ