vanban.org

Quyết định 525/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thy N và ông Trần Đ Khoa T. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do Uỷ ban nhân dân phường T, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05 tháng 02 năm 2015); 2.

Về con chung: Hai bên xác định không có. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có. 3. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Thy N, ông Trần Đ Khoa T có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thy N và ông Trần Đ Khoa T. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do Uỷ ban nhân dân phường T, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05 tháng 02 năm 2015); 2.
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 525/2018/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 30 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 303/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu: bà Nguyễn Thị Thy N, sinh năm 1988 Hộ khẩu thường trú: 5 đường K, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Và: ông Trần Đ Khoa T, năm sinh 1988 Hộ khẩu thường trú: 5 đường K, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thy N và ông Trần Đ Khoa T. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do Uỷ ban nhân dân phường T, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05 tháng 02 năm 2015); 2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên xác định không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có. 3. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Thy N, ông Trần Đ Khoa T có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Thy N, ông Trần Đ Khoa T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0038505 ngày 29 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ