vanban.org

Quyết định 524/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Yến T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Yến T1, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Yến T1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 524/2025/QĐST–HNGĐGia Lai, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 511/2025/TLST-HNGĐ ngày 11/12/2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991;

CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/09/2022.

Trú tại: Số B T, phường Q, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Yến T1, sinh năm 1994;

CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/08/2025;

Trú tại: Số nhà I T, phường Q, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, ngày 18 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Yến T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Yến T1, thuận tình ly hôn.

2.2. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Yến T1, thống nhất có 02 con chung Nguyễn Ngọc Yến T2, sinh ngày 01/08/2020 và Nguyễn Tấn T3, sinh ngày 19/04/2017, hiện sức khoẻ hai cháu bình thường khoẻ mạnh.

2.3. Việc nuôi con: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Yến T1, thống nhất 02 con chung Nguyễn Ngọc Yến T2, sinh ngày 01/08/2020; Nguyễn Tấn T3, sinh ngày 19/04/2017; hiện sức khoẻ hai cháu bình thường khoẻ mạnh. Giao cháu Nguyễn Ngọc Yến T2 do chị Trần Thị Yến T1 trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Tấn T3 do anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng.

2.4. Việc cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Yến T1, đến khi các bên có yêu cầu.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con;

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con;

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; đồng thời người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

2.5. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Yến T1, thống nhất không yêu cầu toà án giải quyết.

2.6. Án phí HNGĐ-ST: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Yến T1, thống nhất thoả thuận do anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000đ (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0006396 ngày 11/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn T số tiền 150.000đ (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ