vanban.org

Quyết định 524/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V. Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà R, số 9 B, Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 524/2019/QĐST-DSQuận 12, ngày 13 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 359/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V.

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà R, số 9 B, Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T (Theo văn bản ủy quyền số 708/UQTA-VH.18 ngày 12/03/2019)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: 143/4A1, Tổ 29A, Khu phố 3, phường H, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 05/8/2019, bà Nguyễn Thị Thu H còn nợ Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam V số tiền là 21.460.000 (hai mươi mốt triệu bốn trăm sáu mươi ngàn) đồng.

Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam V đồng ý để bà Nguyễn Thị Thu H trả chậm mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi hết số nợ trên, bắt đầu thực hiện từ tháng 08/2019.

Trong trường hợp, bà Nguyễn Thị Thu H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận trên thì Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền buộc bà Nguyễn Thị Thu H phải trả một lần hết số nợ còn lại.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng, người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức quy định tại Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu H chịu án phí dân sơ thẩm là 536.500 (năm trăm ba mươi sáu ngàn năm trăm) đồng.

Hoàn lại cho Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 536.500 (năm trăm ba mươi sáu ngàn năm trăm) đồng theo biên lai thu số 0015598 ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ