vanban.org

Quyết định 523/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đậu Thành An N và ông Lương Ngọc K. 2.

Tòa án nhân dân TP.HCM; Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đậu Thành An N và ông Lương Ngọc K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 523/2018/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 09 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 454/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Bà Đậu Thành An N, sinh năm 1984 Địa chỉ: Số 92C39 Khu dân cư S, tổ 27, khu phố 3, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lương Ngọc K, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số A18 Khu dân cư T, tổ 22A, khu phố 2, phường P, Quận B, Thảnh phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đậu Thành An N và ông Lương Ngọc K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đậu Thành An N và ông Lương Ngọc K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 22, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường B, thành phố S, tỉnh S cấp ngày 26/01/2010). 2.2. Về con chung: Bà Đậu Thành An N và ông Lương Ngọc K xác định có 01 con chung tên Lương Gia A, sinh ngày 16/02/2012. Hai bên thỏa thuận bà Đậu Thành An N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Lương Gia A. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Lương Ngọc K có quyền đi lại trông nom, chăm sóc, và giáo dục con chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đậu Thành An N và ông Lương Ngọc K xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về lệ phí: Bà Đậu Thành An N và ông Lương Ngọc K chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2017/0025633 ngày 27/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N và ông K đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ