vanban.org

Quyết định 523/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trương Quang A. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trương Quang A có 01 con chung là: Trương Quang M, sinh ngày 14/10/2021 (nam). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh H và Trương Quang A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
Số: 523/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 478/TLST

- VHNGĐ ngày 08/4/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Hà Nội, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 2000; Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT và nơi ở: tổ D, tổ dân phố T, xã X, thành phố Hà Nội.

- Anh Trương Quang A, sinh năm 2001; Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT và nơi ở: tổ D, tổ dân phố T, xã X, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trương Quang A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 25/11/2021 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận N, thành phố Hà Nội (cũ), do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành. Anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình thì việc chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trương Quang A thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

[2]. Về con chung:

Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trương Quang A có 01 con chung là: Trương Quang M, sinh ngày 14/10/2021 (nam). Hai bên thống nhất: Chị Nguyễn Thị Minh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trương Quang M, sinh ngày 14/10/2021 (nam) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng: Anh Trương Quang A tự nguyện đóng góp với chị Nguyễn Thị Minh H tiền cấp dưỡng cho con chung Trương Quang M, sinh ngày 14/10/2021 (nam) mỗi tháng số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng, kể từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trương Quang A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

[4]. Về lệ phí: Anh Trương Quang A tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trương Quang A.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trương Quang A có 01 con chung là: Trương Quang M, sinh ngày 14/10/2021 (nam).

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trương Quang A: Giao con chung là Trương Quang M, sinh ngày 14/10/2021 (nam) cho chị Nguyễn Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Trương Quang A tự nguyện đóng góp với chị Nguyễn Thị Minh H tiền cấp dưỡng cho con chung Trương Quang M, sinh ngày 14/10/2021 (nam) mỗi tháng số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng, kể từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Trương Quang A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trương Quang A thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về nợ chung Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trương Quang A thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Quang A tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp theo biên lai thu số 0008541 ngày 08/4/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ