vanban.org

Quyết định 523/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 28/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến M và chị Nguyễn Thị Huyền T (Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2008 do Ủy ban nhân dân phường ML, quận H, thành phố H cấp ngày 24/10/2008 không còn giá trị).

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Tiến Mạnh và chị Nguyễn Thị Huyền T xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 16/02/2009, giới tính: nam; cháu Nguyễn Thanh Thanh T, sinh ngày 03/11/2010, giới tính: nữ và cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 23/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến M Nguyễn Thị Huyền T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến M và chị Nguyễn Thị Huyền T (Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2008 do Ủy ban nhân dân phường ML, quận H, thành phố H cấp ngày 24/10/2008 không còn giá trị).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 523/2023/QĐST- HNGĐHà Đông, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 506/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến M, sinh năm 1989

ĐKHKTT và trú tại: Số 84 đường Thanh Bình, tổ dân phố 9, phường ML, quận H, thành phố H.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1989

ĐKHKTT và trú tại: Số 84 đường Thanh Bình, tổ dân phố 9, phường ML, quận H, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến M và chị Nguyễn Thị Huyền T (Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2008 do Ủy ban nhân dân phường ML, quận H, thành phố H cấp ngày 24/10/2008 không còn giá trị).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Tiến Mạnh và chị Nguyễn Thị Huyền T xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 16/02/2009, giới tính: nam; cháu Nguyễn Thanh Thanh T, sinh ngày 03/11/2010, giới tính: nữ và cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 23/7/2015; giới tính: nữ.

Anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Bảo N và Nguyễn Thanh Thanh T cho anh M là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao con chung là Nguyễn Bảo N cho chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận, thay đổi khác.

Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị xác nhận không có tài sản chung và nợ chung; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Án phí: Anh Nguyễn Tiến M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003632 ngày 20/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, Hà Nội. Hoàn trả lại cho anh M số tiền 150.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Cỡ chữ