- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N.T.T, L.M.Q - ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG -TP HÀ NỘI -----***----- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 523/2020/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 716/2020/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị N.T.T– sinh năm 1977 Hộ khẩu thường trú : phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Trú tại: phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh L.M.Q– sinh năm 1976 Hộ khẩu thường trú và trú tại: phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ vào điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Điều 24, 26, 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
18 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị N.T.T– sinh năm 1977 Hộ khẩu thường trú: phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Trú tại: phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh L.M.Q– sinh năm 1976 Hộ khẩu thường trú và trú tại: phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau :
* Về tình cảm: Chị N.T.T và anh L.M.Q cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng và cùng thuận tình ly hôn.
*Về con chung: Chị N.T.T và anh L.M.Q thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là L.M.H - sinh ngày 17/11/2004, L.M.N - sinh ngày 11/01/2009. Công nhận còn sự thỏa thuận của các bên, giao con chung L.M.N cho chị N.T.T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung L.M.H cho anh L.M.Q trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (25/12/2020) cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
Chị N.T.T và anh L.M.Q có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
* Về tài sản, nhà ở chung: Chị N.T.T và anh L.M.Q thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về công nợ: Chị N.T.T và anh L.M.Q thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị N.T.T chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí thuận tình ly hôn, trả lại chị N.T.T 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003676 ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - Viện kiểm sát, Thi hành án - Lưu hồ sơ vụ án - UBND P.Đồng Tâm, HBT,HN (QĐ số 60, quyển số 01/2004) | Thẩm phán (đã ký) Nguyễn Thanh Tú |