- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: *Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1976.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 523/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 30 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 659/2017/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017, giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Xuân H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 55, 81, 82, 83, 84 - Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: *Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số 16B ngõ 87 phố T, phường Đ, quận L, TP. Hà Nội. Và anh Vũ Xuân H, sinh năm 1967. Địa chỉ: Số 16B ngõ 87 phố T, phường Đ, quận L, TP. Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Xuân H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh chị có 03 con chung là: cháu Vũ Thị Huyền T, sinh ngày 08/12/1993; cháu Vũ Tiến K, sinh ngày 23/9/1999 và cháu Vũ Nhật D, sinh ngày 03/9/2011. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận để chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu D. Anh H tự nguyện đóng góp phí tổn nuôi con cho chị L hàng tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/01 tháng kể từ tháng 11/2017 cho đến khi cháu D trưởng thành hoặc có yêu cầu khác. Cháu T và cháu K đã trưởng thành, trên 18 tuổi, ở với ai là quyền của các cháu. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Xuân H mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác nhận anh chị đã nộp mỗi người 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 06141 ngày 30/10/2017 và biên lai số 06142 ngày 30/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên. Nay chuyển thành lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND p. Đ, quận L, Hà Nội (Số 123/17.12.1993) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐẶNG MAI HOA |