vanban.org

Quyết định 522/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Hoàng N và bà Nguyễn Thị Như Ý thuận tình ly hôn. Ông N và bà Ý không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét. Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Như Y - Đoàn Hoàng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 522/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 28 tháng 8 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG

Căn cứ vào các điều 212, 213, 396, 397 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh;

̀

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 726/2026/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đoàn Hoàng N, sinh năm 1993;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Nơi cư trú: Số B, khu phố P, phường A, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Nguyễn Thị Như Ý, sinh năm 1995;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Nơi cư trú: Số A, khu phố N, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Hoàng N và bà Nguyễn Thị Như Ý tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường A, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 11/3/2022. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2026 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong đời sống vợ chồng nên đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2026 cho đến nay. Ông N và bà Ý xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể nào hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông N và bà Ý yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Có 01 con chung tên Đoàn Hữu P, sinh ngày 03/3/2023, hiện con chung đang sống cùng ông N. Ông N và bà Ý thống nhất giao con chung cho ông N nuôi và bà Ý không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông N và bà Ý khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Ông N và bà Ý khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Ông N và bà Ý thống nhất tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xét thấy: Các thỏa thuận trên của ông N và bà Ý là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Hoàng N và bà Nguyễn Thị Như Ý thuận tình ly hôn. Ông N và bà Ý không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét.

- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:

Ông Đoàn Hoàng N được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Đoàn Hữu P, sinh ngày 03/3/2023, hiện con đang sống cùng ông N. Bà Nguyễn Thị Như Ý không cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở . Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vi lợi ich của con chung sau này, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

̀

́ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết đi ̣nh thay đổi ngườ i trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông N và bà Ý khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Ông N và bà Ý khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Đoàn Hoàng N và bà Nguyễn Thị Như Ý tự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số 0000887 ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông N và bà Ý đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ