vanban.org

Quyết định 522/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Gia C và chị Hoàng Thị L (Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 05/3/2009 của UBND xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang- nay là UBND xã H, tỉnh Tuyên Quang).

Về con chung: Anh Nguyễn Gia C là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 09/8/2009 và Nguyễn Hoàng C1, sinh ngày 15/6/2014. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Gia C- Hoàng Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Gia C và chị Hoàng Thị L (Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 05/3/2009 của UBND xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang- nay là UBND xã H, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 522/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 27 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 437/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Gia C, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn P, xã H, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn P, xã H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Gia C và chị Hoàng Thị L (Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 05/3/2009 của UBND xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang- nay là UBND xã H, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Gia C là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 09/8/2009 và Nguyễn Hoàng C1, sinh ngày 15/6/2014. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn cho anh Nguyễn Gia C và chị Hoàng Thị L, do anh C và chị L là dân tộc thiểu số cư trú tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn đề nghị miễn tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ