- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn giữa Tô Phương T - Lưu Vinh T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Phương T và anh Lưu Vĩnh T2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 522/2021/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 02 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 652/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2021 về ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tô Phƣơng T – sinh năm 1981 HKTT: Tổ 11, phường T, TP.N, tỉnh Thái Nguyên Nơi ở hiện tại: Tổ 2, phường S, TP.N, tỉnh Thái Nguyên
- Bị đơn: Anh Lƣu Vĩnh T2– sinh năm 1978 Địa chỉ: Tổ 11, phường T, TP.N, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2021
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Phương T và anh Lưu Vĩnh T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Tô Phương T và anh Lưu Vĩnh T2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh T2 có 02 con chung là Lưu Đình Đ và Lưu Đình B, cùng sinh ngày 30/4/2007. Các đương sự thống nhất: Chị T trực tiếp nuôi con Lưu Đình B, anh T2 trực tiếp nuôi con Lưu Đình Đ cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Các đương sự không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Chị T và anh T2 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, được hoàn lại 150.000đ theo biên lai số 0000562 ngày 15/10/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPTN; - UBND P.Trung Thành, TPTN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) |