- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc T và chị Đỗ Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 522/2020/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 29 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 497/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc T, sinh năm 1972. Trú tại: Số X, Tổ dân phố Số H, phường H, phường H, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1974. HKTT: Số X, Tổ dân phố Số H, phường H, phường H, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Tạm trú tại: thôn VL, xã AK, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc T và chị Đỗ Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung: Giao cháu Phạm Thùy T, sinh ngày 22/08/2006 và cháu Phạm Hoàng L, sinh ngày 09/5/2012 cho chị Đỗ Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Ngọc T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000đ/ tháng (Mười triệu đồng/một tháng) kể từ tháng 01/2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Anh Phạm Ngọc T có quyền và nghĩa vụ đi lại, trông nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Ngọc T và chị Đỗ Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Ngọc T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 000163 ngày 03/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Anh T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội - VKSND.H.Hoài Đức; - Cơ quan THADS.H.Hoài Đức; - UBND phường H, Q.Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Anh |