- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc T - Nguyễn Hoàng Vũ A"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH B N CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 522/2017/QĐST–HNGĐ |
QUY T Đ NH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 792/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1994 Hộ khẩu thường trú: Ấp N, thị trấn C, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu. Tạm trú: Nhà trọ N, đường D18, khu phố 6, phường T, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Vũ A, sinh năm 1991 Hộ khẩu thường trú: Ấp V, xã V, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Tạm trú: Nhà trọ N, đường D18, khu phố 6, phường T, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/11/2017.
ÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUY T Đ NH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc T và ông Nguyễn Hoàng Vũ A. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc T và ông Nguyễn Hoàng Vũ A thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo K, sinh ngày 31/8/2016 cho bà Lê Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông A không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông A được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu K, không ai được quyền cản trở ông A thực hiện quyền này. Sau này, vì lợi ích của cháu K, Tòa án có thể thay đổi người nuôi cháu K và việc cấp dưỡng khi có yêu cầu. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không có tranh chấp nên không yêu cầu Tòa giải quyết. 4. Về án phí: Bà Lê Thị Ngọc T phải nộp số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0017227 ngày 17/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát. Hoàn trả cho bà T số tiền 150.000 đồng còn thừa. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - Uỷ ban nhân dân xã V, huyện Bồ Xuyên, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu: VT, HSVA. | TH M PHÁN Nguyễn Văn Trường |