vanban.org

Quyết định 521/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc P và Bà Lê Thị M. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc P và Bà Lê Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 03(ba) con chung là cháu Nguyễn Ngọc Trâm – Sinh ngày 03/01/2011, cháu Nguyễn Hoàng Nam – Sinh ngày 23/05/2012 và cháu Nguyễn Quang Cường – Sinh ngày 18/05/2015 cho ông Nguyễn Ngọc P được trực tiếp trông nom,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Phương - Lê Thị Mỉnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc P và Bà Lê Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 521/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 13 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 890/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2026 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc P - Sinh năm: 1987; Nơi cư trú: Thôn Bắc Vĩnh, xã Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Lê Thị M - Sinh năm: 1988; Nơi cư trú: Thôn Tân Mỹ xã Nam Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc P và Bà Lê Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc P và Bà Lê Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 03(ba) con chung là cháu Nguyễn Ngọc Trâm – Sinh ngày 03/01/2011, cháu Nguyễn Hoàng Nam – Sinh ngày 23/05/2012 và cháu Nguyễn Quang Cường – Sinh ngày 18/05/2015 cho ông Nguyễn Ngọc P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông P và bà M tự thỏa thuận về cấp dưỡng. Bà M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở; Vì lợi ích của con khi cần thiết cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngọc P và Bà Lê Thị M đều thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc P và Bà Lê Thị M xác nhận không có nợ chung.

- Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc P và Bà Lê Thị M mỗi người phải nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. Ông P tự nguyện nộp thay án phí cho bà M. Tổng cộng ông P phải nộp 150.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000343 ngày 14/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hoà. Hoàn lại cho ông P 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36, 71 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ