vanban.org

Quyết định 521/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh với anh Nguyễn Quang H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Quang H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nhung - Nguyễn Quang Huy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh với anh Nguyễn Quang H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 521/2022/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 694/2022/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2022, giữa:

Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1985.

Bị đơn: Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1982

Đều ĐKHKTT: Tổ 20, phường PĐP, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào các Điều 146, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh với anh Nguyễn Quang H.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Quang H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung. Khi ly hôn các bên đã thống nhất thỏa thuận con chung là cháu Nguyễn Khánh Ch, sinh ngày 20/11/2008 và cháu Nguyễn Quang M, sinh ngày 08/01/2015 sẽ do chị Nguyễn Thị Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Quang H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Quang H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Nguyễn Quang M là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung là cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Nguyễn Thị Nh có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Quang H không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng anh H còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nh tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0000376 ngày 18/11/2022.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ