- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Văn S khởi kiện xin ly hôn chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn S và chị Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 521/2022/QĐST-HNGĐ | Chương Mỹ, ngày 1 tháng 11 năm 2022 |
HUYỆN CHƯƠNG MỸ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 494/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 giữa: - Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn S - sinh năm 1984. - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1982 Cùng cư trú tại: Thôn LV, xã ĐPY, huyện CM, Thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn S và chị Nguyễn Thị T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh S và chị T xác nhận có 03 con chung là Đỗ Thị L, sinh ngày 23/9/2003; Đỗ Bạch T1, sinh ngày 12/3/2006; Đỗ Việt H, sinh ngày 07/4/2013. Cháu L đã thành niên không bị nhược điểm về thể chất hay tâm thần, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu H cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị T được
quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T1 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh S, chị T có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở. Ghi nhận sự tự nguyện của anh S, chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho S, chị T đến khi có sự thay đổi khác. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh S và chị T không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Đỗ Văn S tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về phần hôn nhân (nghĩa vụ án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn), được đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số AA/2020/0076279 ngày 21 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả anh S 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và k hông bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - TAND Tp. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - CCTHADS huyện Chương Mỹ; Đã ký - Đương sự; - UBND xã ĐPY, huyện CM (GCNKH số 70 - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN ngày 27/10/2003); Nguyễn Thế Lợi |