vanban.org

Quyết định 521/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 30/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Anh M và chị Phạm Thị Thanh T Về con chung: Anh M và chị T có hai con chung là Nguyễn M Anh, sinh ngày 30/12/2001 và Nguyễn Lâm Khải, sinh ngày 05/9/2004. Giao con chung Nguyễn Lâm Khải cho chị Phạm Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________
Số: 521 /2020/QĐST-HNGĐ
Ba Đình, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 489/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1975

HKTT và nơi ở: Phòng 17, C7 G, phường G, quận B, thành phố H.

Anh Nguyễn Anh M, sinh năm 1975

HKTT và nơi ở: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện G, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Anh M và chị Phạm Thị Thanh T có đăng ký kết hôn tại UBND Thị trấn Sài Đồng, quận Gia Lâm, thành phố Hà Nội ngày 06 tháng 12 năm 1999. Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 489/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2020. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Anh M và chị Phạm Thị Thanh T

- Về con chung: Anh M và chị T có hai con chung là Nguyễn M Anh, sinh ngày 30/12/2001 và Nguyễn Lâm Khải, sinh ngày 05/9/2004. Giao con chung Nguyễn Lâm Khải cho chị Phạm Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh M đóng góp tiền nuôi con chung là 50.000.000 đồng/tháng từ tháng 9 năm 2020 đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Con chung Nguyễn M Anh đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh M có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh M và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Anh M và chị T xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Anh M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0024775 ngày 22/ 9/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ