- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "V-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 521/2019/QĐST- HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 04 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 525/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Thanh V, sinh năm 1995; hộ khẩu thường trú: xã TA, huyện PL, tỉnh Bạc Liêu.
- Chị Phạm Hồng Ng, sinh năm 1998; hộ khẩu thường trú: xã TT, huyện TT, tỉnh Thái Bình; tạm trú: phường HP, thành phố M, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh V và chị Phạm Hồng Ng tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 2017 tại UBND xã TA, huyện PL, tỉnh Bạc Liêu, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 129/2017. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Thanh V và chị Phạm Hồng Ng là hợp pháp theo qui định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên anh Nguyễn Thanh V và chị Phạm Hồng Ng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Vì hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thanh V và chị Phạm Hồng Ng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thanh V và chị Phạm Hồng Ng thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 26/9/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh V và chị Phạm Hồng Ng thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thanh V và chị Phạm Hồng Ng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thanh V và chị Phạm Hồng Ng thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thanh V và chị Phạm Hồng Ng mỗi người phải chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0034606 ngày 26/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhâ ân:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND Tp. Thủ Dầu Mô ôt;
- Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Mô ôt;
- UBND xã TA, huyện PL, tỉnh Bạc
Nguyễn Khương Minh Trí Liêu;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.