- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tôn Thất Phương N và chị Nguyễn Thị Thanh V
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 521/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thành phố Huế, ngày 20 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 455/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Tôn Thất Phương N, sinh năm 1976;
- Chị Nguyễn Thị Thanh V, sinh năm 1978;
Cùng địa chỉ: Số nhà 266 đường Tôn Thất T, phường Tây L, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tôn Thất Phương N và chị Nguyễn Thị Thanh V
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Về con chung: Anh Tôn Thất Phương N và chị Nguyễn Thị Thanh V công nhận vợ chồng có 02 con chung là: Tôn Nữ Phương T, sinh ngày 08/8/2005 và Tôn Thất Phương Đ, sinh ngày 19/9/2011. Anh N và chị V thỏa thuận: Giao cháu Tôn Thất Phương Đ cho chị Nguyễn Thị Thanh V trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Tôn Nữ Phương T cho anh Tôn Thất Phương N trực tiếp chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Tôn Thất Phương N và chị Nguyễn Thị Thanh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Tôn Thất Phương N và chị Nguyễn Thị Thanh V cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự: Anh Tôn Thất Phương N và chị Nguyễn Thị Thanh V mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh N và chị V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/005909 ngày 03/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, nay không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TP. Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND p.Tây Lộc, Tp.Huế; ( anh N-chị V ĐKKH ngày 18/7/2002) - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |