- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Quang H và chị Nguyễn Hương G.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 521/2017/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 30 tháng 10 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 638/ 2017/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017 , giữa :
Nguyên đơn: Anh Phạm Quang H, sinh năm 1982
Địa chỉ: Tổ E, phường P, thành phố TH, tỉnh Thái nguyên.
Bị đơn: Chị Nguyễn Hương G, sinh năm 1992
Địa chỉ: Tổ E, phường P, thành phố TH, tỉnh Thái nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Quang H và chị Nguyễn Hương G.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Quang H và chị Nguyễn Hương G nhất trí thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Phạm Anh Đ, sinh ngày 11/12/2012 đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc , giáo dục con chung là cháu Phạm Quang M, sinh ngày 27/7/2011 đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
-Về cấp dƣỡng nuôi con: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, Tòa án không giải quyết vì anh H và chị G không yêu cầu.
Anh H, chị G có quyền đi lại thăm con chung.
-Về tài sản chung và khoản nợ chung: Anh H và chị G, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí: Anh Phạm Quang H tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho anh H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005553 ngày 09/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố TN; - UBND phường ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huyền |